chuc-nang-cua-he-quan-tri-co-so-du-lieu

Khám phá những chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Chia sẻ kinh nghiệm

Hệ quản trị dữ liệu là một gói phần mềm và có các chức năng xác định, được sử dụng để quản lý các dữ liệu ở trong cơ sở dữ liệu. Vậy, những chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Nếu bạn cũng đang tìm hiểu về vấn đề này, hãy cùng topviecit.vn theo dõi ngay bài viết về các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu sau đây.

Tìm hiểu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trước khi tìm hiểu về các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, bạn cần hiểu về khái niệm của hệ cơ sở dữ liệu là gì. Cụ thể như sau:

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – Database Management System (DBMS) được định nghĩa là một gói phần mềm, trong đó có chức năng xác định, truy xuất, thao tác, quản trị các dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu. Nguyên tắc để DBMS hoạt động là quá trình làm việc với dữ liệu (đính dạng, cấu trúc record, cấu trúc file, tên file,…). DBMS sẽ xác định thêm các quy tắc để phục vụ cho sự xác thực hoặc các thao tác khác với dữ liệu.

Những cơ sở dữ liệu đầu tiên được sử dụng chỉ có thể xử lý được những phần dữ liệu đã được định dạng đặc biệt. Tuy vậy, ở thời điểm hiện tại, các hệ thống phát triển đã có thể xử lý được các dữ liệu mà không cần định dạng quá đặc biệt. Những dữ liệu này sẽ liên kết với nhau bằng các cách phức tạp hơn.

>>>Xem thêm: Microservices là gì? Ưu và nhược điểm của microservices

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một gói phần mềm để quản lý dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một gói phần mềm để quản lý dữ liệu

Các bước để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu

Để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu, bạn sẽ cần thực hiện 3 bước cơ bản sau:

Bước 1 – khảo sát:

  • Thực hiện tìm hiểu các yêu cầu của DBMS.
  • Xác định, phân tích những dữ liệu cần lưu trữ.
  • Phân tích chức năng cần có.
  • Xác định khả năng đáp ứng được của phần cứng, phần mềm.

Bước 2 – thiết kế:

  • Thực hiện thiết kế DBMS.
  • Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp để triển khai.
  • Xây dựng các hệ thống chương trình trong DBMS để ứng dụng phù hợp.

Bước 3 – kiểm tra, thử nghiệm: Sau khi đã thiết kế DBMS hoàn thiện, bạn cần thực hiện kiểm thử chương trình và hoàn tất hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu.

Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Những chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu có thể kể đến như:

Chức năng quản lý Data Storage

Đây là một trong những chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng để lưu trĩ các biểu mẫu dữ liệu, dữ liệu khác có liên quan. Ví dụ như các định dạng báo cáo, procedural code, các quy tắc về data validation, cấu trúc xử lý định dạng video, hình ảnh,…

Với chức năng này, người dùng sẽ không cần biết các dữ liệu được thao tác, lưu trữ như thế nào. Cùng với chức năng này sẽ có thể Performance Tuning, nó sẽ có sự liên quan đến hiệu suất cơ sở dữ liệu, tốc độ truy cập cũng như lưu trữ.

>>>Xem thêm: Webpack Là Gì? Những Kiến Thức Tổng Quan Về Webpack

Data Storage là một trong những chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Data Storage là một trong những chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Chức năng quản lý Data Dictionary

Đây là nơi mà DBMS lưu trữ định nghĩa các phần tử dữ liệu, các mối quan hệ của những dữ liệu này (metadata). Do đó, quản lý Data Dictionary cũng là một chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu khá quan trọng. Với chức năng này, DBMS sẽ sử dụng nó để tra cứu về cấu trúc, mối quan hệ giữa các phần tử dữ liệu nếu được yêu cầu từ các chương trình truy cập dữ liệu trong DBMS.

Nhìn chung, các dữ liệu này sẽ đi qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu, loại bỏ sự phụ thuộc của cấu trúc – dữ liệu với nhau. Sau đó sẽ cung cấp cho người dùng dữ liệu trừu tượng hóa hoan. Ngoài ra, Data Dictionary thường sẽ bị ẩn khỏi các user, được sử dụng bởi các admin nhiều hơn.

Một số chức năng khác cần biết

Bên cạnh 2 Data Storage, Data Dictionary, các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác cũng sẽ giúp ích khá nhiều cho người dùng. Ví dụ như:

Chuyển đổi, trình bày dữ liệu: Người dùng có thể chuyển đổi các dữ liệu bất kỳ trong DBMS. Tuy nhiên, những dữ liệu này cần tuân theo cấu trúc bắt buộc.

Quản lý báo mật: Đây cũng là một trong những chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu được đánh giá quan trọng với người dùng. Chức năng này giúp lập trình viên có thể đặt ra những quy tắc nhất định với user truy cập vào DBMS. Thông thường sẽ được biểu hiện quả username và password.

Kiểm soát truy cập: Với DBMS, bạn có thể kiểm soát được truy cập của nhiều người dùng. Đây là một trong những chức năng thể hiện được tính toàn vẹn, nhất quán của dữ liệu. Và nó cũng được xem là một trong những công cụ hữu ích trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Database Access Languages, giao diện lập trình: DBMS sẽ chấp nhận những yêu cầu khác nhau của người dùng cuối qua nhiều môi trường mạng khác nhau. Ví dụ như Internet Explorer, Chrome, Mozilla Firefox,…

Quản lý sự toàn vẹn của dữ liệu: Trong DBMS, ngôn ngữ truy vấn là nonprocedural language. Ví dụ dễ hiểu hơn cho chức năng này chính là ngôn ngữ SQL. Với ngôn ngữ này, người dùng có thể dễ dàng xác định được những việc họ cần làm là gì, không cần phải giải thích cách thực hiện như thế nào.

Transaction Management: DBMS cung cấp phương thức đảm bảo các cấp nhật trong transaction có được thực hiện hay là không. Để thực hiện được chức năng này, DBMS sẽ tuân thủ theo thuộc tính ACID.

>>>Xem thêm: Magento Là Gì? Có Nên Làm Magento Developer Hay Không?

DBMS có khá nhiều chức năng hữu ích dành cho lập trình viên
DBMS có khá nhiều chức năng hữu ích dành cho lập trình viên

Hy vọng những thông tin ở trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì. Đừng quên theo dõi các bài viết cùng chuyên mục tại website này để cập nhật thêm nhiều kiến thức hơn về công nghệ thông tin.

>>>Xem thêm: Back-End Developer Là Gì? Làm Back-End Cần Học Những Gì?

Hình ảnh: Sưu tầm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.